Thì hiện tại đơn

1.     1.  Cách dùng (uses): Thì hiện tại đơn dùng để

-      Diễn tả sự việc thường xảy ra ở giai đoạn hiện tại, sự việc chung chung.

      Ex:     I go to work at 7.30

She works in a bank

Nurses look after patients in hospitals.

 

-      Diễn tả những thói quen, tập quán hay đặc tính.

Ex:                        He often plays badminton everyday

                              I usually go away at weekend.

-      Diễn tả một chân lí hay một sự thật hiển nhiên.

Ex:                        The earth goes around the sun.

+ Các trạng từ chỉ thời gian thường sử dụng: today, every day/week/month/year/Moday..,

+ Thì hiện tại đơn còn được dùng với các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: always, usually, often, sometimes, never.

2.      Hình thức (Form)

a.      Thể khẳng định (Affirmative form):

S + V …..

Ex:            They live in Ha Noi.

                  I come from England.

Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He/She/It/Lan/a book…) động từ thêm S, hoặc ES (tùy thuộc vào mỗi động từ)

Ex:            July drinks tea very often.

                  She watches TV every night.

b.      Thể phủ định (Negative form):

S + don not/ don’t + V……..

Ex:      They do not/don’t live in Ha Noi.

            I do not/ don’t come from England

-      Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He/She/It/Lan/A book…) thay do not/ don’tdoes not/ doesn’t khi đó động từ theo sau ở dạng nguyên thể (không thêm s/es)

-      Ex:      July doesn not/ doesn’t drink tea very often.

She does not/ doesn’t watch TV every night.

c.      Thể nghi vấn (Interrogative form)

Do/Does + S + V……….?              à Trả lời ngắn:        Yes, S + do/does

                                                                                                No, S + don’t/doesn’t

Chú ý: DoesDoesn’t dùng cho chủ ngữ là các ngôi thứ 3 số ít.

      Ex:      Do they live in Ha Noi?                  – Yes, they do/ No, they don’t

                  Does she watch TV every night?   – Yes, she does/ No, she doesn’t

3.      Cách thêm đuôi S/ES cho động từ thường

a.      Nếu động từ tận cùng là: S, CH, SH, X, Z, O ta thêm ES

Ex:            go – goes                    watch – watches                   finish – finishes

b.      Nếu động từ tận cùng là Y mà trước Y là một phụ âm, đổi Y --> I và thêm ES

Ex:            fly – flies                  

c.      Các trường hợp còn lại chỉ thêm S

 

Ex:            stay – stays                get – gets                                sing – sings