Thì hiện tại tiếp diễn

1/- Cách dùng (Uses): Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để:

1.1 - Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói, hành động đó chưa kết thúc.

Ex:      Sarah is in her car. She is on her way to work. She is driving to work.

            The water is boiling. Can you turn it off?

1.2 – Diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở tương lai gần.

Ex:            I am watching TV tonight. (= I am going to watch TV tonight.)

 

1.3 – Đôi khi diễn tả một hành động không phải đang xảy ra tại thời điểm nói

Ex:            Steve is talking to a friend on the phone. He says: I’m reading a really good book at the moment. It’s about a man who.... (Khi nói thì Steve không phải đang đọc sách. Ý của anh ấy là anh ấy đã bắt đầu đọc nó nhưng vẫn chưa xong).

                  Kate wants to work in Italy, so she is learning Italian.

(Nhưng cô ấy chưa chắc đã đang học trong lúc nói)

1.4 – Khi nói về những thay đổi đang xảy ra, đặc biệt với những động từ: get, change, become, increase, rise, fall, grow, improve, begin, start.

Ex:            Is your English getting better?

                  The population of the world is increasing very fast.    

1.5 - Thì hiện tại tiếp diễn  với “always”

Chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn với “always” khi phàn nàn, hoặc biểu lộ sự bực mình hay tức giận. Những từ cùng nghĩa như: forever, constantly, cũng được dùng trong trường hợp này.

            Ex:      Mary is always leaving her dirty socks on the floor for me to pick up.

                        (Mary luôn vứt tất bẩn bừa bãi trên sàn nhà để tôi phải đi nhặt)

                        You are always playing computer games. You should do something more active.

            (Lúc nào bạn cũng chơi điện tử thế. Bạn nên làm một thứ gì đó năng động hơn)

1.6 - Các trạng từ thường dùng: now, at the moment, at this time, right now, ...

2/- Hình thức (Forms):

a/. Thể khẳng định (Affirmative):       S + am/is/are + V_ing...

Ex:                                    I am learning English now.

                                          He is reading a book at the moment.

                                          They are watching TV.

b/. Thể phủ định (Negative):    S + am not/ is not/ are not + V_ing.....

Ex:                                    I am not learning English now.

He isn’t reading a book at the moment.

                                          They aren’t watching TV.

c/. Thể nghi vấn (Interrogative): Am/ Is/ Are + S + V_ing...?  

ð Yes, S + am/is/are , hoặc No, S + am not/ isn’t/aren’t

Ex:                                    Are you learning English now?                Yes, I am/ No, I am not

                                          Is Lan playing badminton?                                    Yes, she is/ No, she isn’t

                                          Are Hoa and Lan speaking English?        Yes, they are/ No, they aren’t

3.. Cách thêm “-ING” cho động từ thường

a.      Nếu động từ tận cùng là 1 chữ E câm (không phát âm) ta bỏ E thêm ing

Ex:            live – living               write – writing                      ride – riding

                  see – seeing (2 chữ e)

b.      Nếu động từ tận cùng là IE đổi IE thành Y và thêm Ing

Ex:            die – dying                lie – lying                              tie - tying                  

c.      Nếu động từ một âm tiết tận cùng là một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm ing.

Ex:            get - getting               stop – stopping                     shop – shopping

d.      Nếu động từ có 2 âm tiết tận cùng là một phụ âm mà trước nó là một nguyên âm, trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2 thì gấp đôi phụ âm trước khi thêm ing.

Ex:            begin – beginning    

 

                  listen – listening (trọng âm nằm ở âm tiết thứ nhất: lísten)